| Lu-ca 24:21-31 | Luke 24:21-31 |
21 Chúng tôi trông mong Ngài sẽ cứu lấy dân Y-sơ-ra-ên; dầu thể ấy, việc xảy ra đã được ba ngày rồi. | 21 But we hoped that it was he who should redeem Israel. Yea and besides all this, it is now the third day since these things came to pass. |
22 Thật có mấy người đàn bà trong vòng chúng tôi đã làm cho chúng tôi lấy làm lạ lắm: khi mờ sáng, họ đến mồ, | 22 Moreover certain women of our company amazed us, having been early at the tomb; |
23 không thấy xác Ngài, thì về báo rằng có thiên sứ hiện đến, nói Ngài đang sống. | 23 and when they found not his body, they came, saying, that they had also seen a vision of angels, who said that he was alive. |
24 Có mấy người trong vòng chúng tôi cũng đi thăm mồ, thấy mọi điều y như lời họ nói; còn Ngài thì không thấy. | 24 And certain of them that were with us went to the tomb, and found it even so as the women had said: but him they saw not. |
25 Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hỡi những kẻ dại dột, có lòng chậm tin lời các đấng tiên tri nói! | 25 And he said unto them, O foolish men, and slow of heart to believe in all that the prophets have spoken! |
26 Há chẳng phải Đấng Christ chịu thương khó thể ấy, mới được vào sự vinh hiển mình sao? | 26 Behooved it not the Christ to suffer these things, and to enter into his glory? |
27 Đoạn, Ngài bắt đầu từ Môi-se rồi kế đến mọi đấng tiên tri mà cắt nghĩa cho hai người đó những lời chỉ về Ngài trong cả Kinh Thánh. | 27 And beginning from Moses and from all the prophets, he interpreted to them in all the scriptures the things concerning himself. |
28 Khi hai người đi gần đến làng mình định đi, thì Đức Chúa Jêsus dường như muốn đi xa hơn nữa. | 28 And they drew nigh unto the village, whither they were going: and he made as though he would go further. |
29 Nhưng họ ép Ngài dừng lại, mà thưa rằng: Xin ở lại với chúng tôi; vì trời đã xế chiều hầu tối. Vậy, Ngài vào ở lại cùng họ. | 29 And they constrained him, saying, Abide with us; for it is toward evening, and the day is now far spent. And he went in to abide with them. |
30 Đang khi Ngài ngồi ăn cùng hai người, thì lấy bánh, chúc tạ, đoạn, bẻ ra cho họ. | 30 And it came to pass, when he had sat down with them to meat, he took the bread and blessed; and breaking `it' he gave to them. |
31 Mắt họ bèn mở ra, mà nhìn biết Ngài; song Ngài thoạt biến đi không thấy. | 31 And their eyes were opened, and they knew him; and he vanished out of their sight. |